Mật thư tọa độ là loại mật thư mà mỗi chữ cái được thay bằng một "địa chỉ": số hàng và số cột của nó trong một cái bảng. Chỉ cần có bảng trong tay, việc giải gần như dò bản đồ: đi xuống hàng, đi ngang sang cột, gặp chữ nào ghi chữ đó.

Đây là loại mật thư rất hợp cho sinh hoạt Đội và hướng đạo vì dễ dạy, dễ kiểm tra, mà lại có rất nhiều cách biến tấu: đổi thứ tự đọc, xáo bảng bằng từ khoá, chuyển sang tọa độ trên sơ đồ trại hay tọa độ trong một cuốn sách.

Nguồn gốc ngắn

Bảng ô vuông tọa độ thường được gọi là bảng Polybius, theo tên nhà sử học Hy Lạp Polybius (thế kỷ II trước Công nguyên). Ông mô tả cách xếp chữ cái vào một lưới vuông để báo tin bằng đuốc: số đuốc giơ bên trái chỉ hàng, số đuốc bên phải chỉ cột. Về sau, ý tưởng này được dùng trong gõ tường của tù nhân, trong các mật mã quân sự và trở thành một trò chơi quen thuộc ở các trại sinh hoạt.

Cách nhận biết

Mật thư tọa độ thường có những dấu hiệu sau:

  • Toàn là cặp số (11, 24, 53...) hoặc cặp chữ – số (B3, D5...).
  • Các chữ số chỉ nằm trong một khoảng nhỏ, ví dụ chỉ từ 1 đến 5 (bảng 5×5) hoặc từ 1 đến 6 (bảng 6×6). Nếu thấy số 6, 7, 8, 9 thì hãy nghĩ đến loại khác.
  • Thường có khoá gợi ý kiểu "ô vuông", "bàn cờ", "tọa độ", "hàng trước cột sau", hoặc một hình lưới nhỏ.

Bảng ô vuông 5×5

Bảng 5×5 có 25 ô, trong khi bảng chữ cái tiếng Anh có 26 chữ, nên phải gộp hoặc bỏ một chữ. Có hai quy ước phổ biến:

  • Gộp I và J chung một ô (quy ước được dùng nhiều nhất, và là quy ước của bài này).
  • Bỏ chữ W (vì tiếng Việt không dùng W, hoặc viết W thành VV).

Người ra đề nên ghi rõ mình dùng quy ước nào. Bảng chuẩn gộp I/J như sau:

1 2 3 4 5
1 A B C D E
2 F G H I/J K
3 L M N O P
4 Q R S T U
5 V W X Y Z

Ví dụ mã hoá

Mã hoá câu "CẮM TRẠI", viết không dấu là CAM TRAI, đọc hàng trước, cột sau:

  • C nằm hàng 1, cột 3 → 13
  • A → 11, M → 32
  • T → 44, R → 42, A → 11, I → 24

Bản mật thư:

13 11 32 / 44 42 11 24

Ví dụ giải mã

Ngược lại, người giải nhận được 13 11 32 / 44 42 11 24. Lấy cặp đầu 13: hàng 1, cột 3 là C. Cặp 11 là A, cặp 32 là M. Dấu "/" báo hết từ thứ nhất: CAM. Tiếp tục với 44 (T), 42 (R), 11 (A), 24 (I): TRAI. Kết quả: CẮM TRẠI.

Mẹo: khi thấy chữ I trong bản giải, hãy thử thay bằng J nếu từ đọc lên không có nghĩa. Với tiếng Việt thì gần như luôn là I.

Hàng – cột hay cột – hàng?

Đây là chỗ hay gây nhầm nhất. Cùng một chữ C, đọc hàng–cột là 13, đọc cột–hàng là 31. Ví dụ CAM TRAI nếu soạn theo kiểu cột trước, hàng sau sẽ thành:

31 11 23 / 44 24 11 42

Khi giải mà ra một chuỗi chữ vô nghĩa, việc đầu tiên nên làm là đảo ngược từng cặp số rồi đọc lại. Một số khoá gợi ý thường gặp: "Ngang trước dọc sau" (cột trước), "Lên lầu rồi mới vào phòng" (hàng trước).

Bảng 6×6 có cả chữ số

Khi cần truyền giờ giấc, số trạm, số bước chân, người ta dùng bảng 6×6: 26 chữ cái cộng 10 chữ số vừa đủ 36 ô, không phải gộp chữ nào.

1 2 3 4 5 6
1 A B C D E F
2 G H I J K L
3 M N O P Q R
4 S T U V W X
5 Y Z 0 1 2 3
6 4 5 6 7 8 9

Ví dụ: "LEN 9H" (lên lúc 9 giờ) thành 26 15 32 66 22.

Bảng 6×6 cho chữ cái tiếng Việt

Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ và không có F, J, W, Z. Nếu muốn mật thư có dấu mà không phải dùng Telex, có thể tự làm bảng riêng: 29 chữ cái cộng 5 dấu thanh là 34, vừa vào bảng 6×6 (thừa 2 ô).

1 2 3 4 5 6
1 A Ă Â B C D
2 Đ E Ê G H I
3 K L M N O Ô
4 Ơ P Q R S T
5 U Ư V X Y sắc
6 huyền hỏi ngã nặng

Dấu thanh viết sau cùng của mỗi từ, giống quy ước Telex. Ví dụ "VIỆT" = V, I, Ê, T, nặng = 53 26 23 46 64; "ĐỒI" = Đ, Ô, I, huyền = 21 36 26 61. Đây là bảng tự chế, người ra đề bắt buộc phải đưa kèm bảng hoặc mô tả cách xếp.

Bảng xáo trộn bằng từ khoá

Bảng chuẩn ai cũng thuộc, nên muốn khó hơn ta xáo bảng bằng một từ khoá: viết từ khoá vào đầu bảng (bỏ chữ trùng), rồi điền tiếp các chữ còn lại theo thứ tự A–Z. Với từ khoá HUONG DAO (gộp I/J):

1 2 3 4 5
1 H U O N G
2 D A B C E
3 F I/J K L M
4 P Q R S T
5 V W X Y Z

Mã hoá "BÁO THỨC" (BAO THUC): B = 23, A = 22, O = 13, T = 45, H = 11, U = 12, C = 24.

23 22 13 / 45 11 12 24

Từ khoá có thể được giấu trong một mật thư khác, trong bài hát của trạm trước, hoặc gợi ý bằng một câu kiểu "Người dẫn đường cho em" (HUONG DAO).

Tọa độ trên bản đồ, sơ đồ lưới

Trong trò chơi lớn, tọa độ không nhất thiết chỉ vào chữ cái mà chỉ vào địa điểm. Ban tổ chức kẻ lưới lên sơ đồ khu trại: cột ghi A, B, C, D..., hàng ghi 1, 2, 3, 4... giống bàn cờ vua. Mật thư "C4" nghĩa là ô cột C, hàng 4; trong ô đó có thể là cột cờ, gốc cây lớn hay hộp thư kế tiếp.

Một biến thể vui: mỗi ô trên sơ đồ có ghi sẵn một chữ cái nhỏ. Mật thư là chuỗi tọa độ như B2 – D1 – A3, đội chơi phải tra từng ô để ghép thành từ. Cách này rèn luôn kỹ năng đọc bản đồ, rất hợp với hướng đạo.

Lưu ý: luôn thống nhất trước gốc tọa độ (ô A1 ở góc trên trái hay dưới trái) và chữ trước hay số trước.

Tọa độ sách: trang – dòng – chữ

Tọa độ sách dùng một văn bản chung mà cả hai bên đều có: một cuốn sách, một bài hát, bài ca dao. Mỗi chữ cái được chỉ bằng bộ số kiểu trang – dòng – từ – chữ cái. Nếu văn bản ngắn thì bỏ số trang.

Lấy bài ca dao làm "sách":

Dòng 1: Công cha như núi Thái Sơn
Dòng 2: Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Dòng 3: Một lòng thờ mẹ kính cha
Dòng 4: Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

Quy ước: dòng – từ – chữ cái, chữ có dấu thì lấy chữ gốc không dấu. Mật thư:

1-5-1 / 2-5-2 / 1-2-3 / 4-4-2

Giải từng bước:

  1. 1-5-1: dòng 1, từ thứ 5 là "Thái", chữ thứ 1 là T.
  2. 2-5-2: dòng 2, từ thứ 5 là "trong", chữ thứ 2 là R.
  3. 1-2-3: dòng 1, từ thứ 2 là "cha", chữ thứ 3 là A.
  4. 4-4-2: dòng 4, từ thứ 4 là "hiếu", chữ thứ 2 là I.

Kết quả: TRAI. Ưu điểm lớn của tọa độ sách là không ai giải được nếu không biết "sách" là gì, nên phần khó nhất lại là đoán ra văn bản gốc.

Mẹo giải mật thư tọa độ

  • Đếm chữ số lớn nhất xuất hiện: tối đa 5 thì nghĩ đến bảng 5×5, tối đa 6 thì bảng 6×6.
  • Nếu các số dính liền nhau như 131132, hãy tách thành cặp: 13 11 32.
  • Giải thử bằng bảng chuẩn trước. Ra chữ vô nghĩa thì đảo cặp số, rồi mới nghĩ đến từ khoá.
  • Trong tiếng Việt, các chữ A, N, H, I, O, T, G rất hay gặp. Nếu một cặp số lặp lại nhiều lần, rất có thể nó là một trong các chữ này.
  • Kết hợp với quy ước Telex: nếu thấy kết quả kiểu VIEETJ thì đọc là "Việt". Xem thêm quy ước dấu tiếng Việt trong mật thư.

Biến thể

  • Gõ tường: hàng và cột được biểu diễn bằng số tiếng gõ, số tiếng vỗ tay hay số chấm. Ví dụ •• ••• là hàng 2, cột 3.
  • Tọa độ bằng chữ: thay 1–5 bằng 5 chữ cái, ví dụ dùng chữ T, R, A, I, H để đánh số hàng và cột.
  • Tọa độ kết hợp mật thư khác: tọa độ ra chữ, rồi chữ đó lại là một mật thư chữ đảo hay Vigenère. Xem thêm bài mật thư kết hợp.

Thử sức

Bài 1 – Bảng chuẩn 5×5, gộp I/J, hàng trước cột sau:

44 24 32 / 13 11 54 / 44 23 34 33 22

Bài 2 – Bảng xáo trộn với từ khoá HUONG DAO, hàng trước cột sau:

14 15 11 32 / 45 43 12 22

Bài 3 – Bảng chuẩn 5×5, nhưng đề ghi "Ngang trước dọc sau":

33 32 11 / 21 11 44

Đáp án

  • Bài 1: TIM CAY THONG → "Tìm cây thông".
  • Bài 2: NGHI TRUA → "Nghỉ trưa".
  • Bài 3: Đảo từng cặp thành 33 23 11 / 12 11 44, đọc ra NHA BAT → "Nhà bạt".