Hầu hết các bảng mã mật thư như Morse, Semaphore, chuồng heo hay tọa độ đều được tạo ra cho 26 chữ cái Latinh. Chúng không có chỗ cho Ă, Â, Ê, Ô, Ơ, Ư, Đ, càng không có dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng. Thế nhưng thông điệp trong trò chơi lại là tiếng Việt.
Giải pháp quen thuộc là mượn cách gõ tiếng Việt trên máy tính: Telex (dùng chữ cái) và VNI (dùng chữ số). Bài này là bảng tra để người ra đề và người giải dùng chung một "ngôn ngữ".
Vì sao cần một quy ước chung
Thử nghĩ tới mật thư không dấu "DI TU". Đó là "đi tu" hay "đi tù"? Còn "CA" là "cá", "cà", "cả" hay "cạ"? Với tiếng Việt, mất dấu là mất nghĩa. Khi mật thư dẫn tới địa điểm hay mệnh lệnh ("đi tiếp", "đợi ở đây", "quay về"), hiểu sai một dấu có thể làm cả đội đi lạc.
Một quy ước chung giúp:
- Người ra đề ghi chính xác từng chữ.
- Người giải có căn cứ để thêm dấu, không phải đoán.
- Mọi bảng mã chỉ có 26 chữ cái vẫn chở được tiếng Việt đầy đủ.
Lời khuyên cho ban tổ chức: hãy ghi rõ trong luật chơi "Mật thư dùng Telex, dấu thanh viết sau từ". Một dòng ngắn tránh được rất nhiều tranh cãi.
Quy ước Telex
Telex là quy ước phổ biến nhất trong mật thư ở Việt Nam, vì chỉ dùng chữ cái nên mã hóa được bằng bất kỳ bảng nào.
Chữ có mũ, có móc và chữ Đ
| Chữ Việt | Telex | Chữ Việt | Telex |
|---|---|---|---|
| ă | AW | ơ | OW |
| â | AA | ư | UW |
| ê | EE | đ | DD |
| ô | OO | ươ | UWOW |
Dấu thanh
| Dấu | Telex | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sắc | S | má = MAS |
| Huyền | F | mà = MAF |
| Hỏi | R | mả = MAR |
| Ngã | X | mã = MAX |
| Nặng | J | mạ = MAJ |
Thanh ngang (không dấu) thì không thêm gì.
Dấu thanh đặt ở đâu
Có hai cách, đều đúng với Telex, nhưng trong một mật thư chỉ nên dùng một cách:
- Dấu thanh viết sau từ (khuyên dùng trong mật thư): MẬT = MAATJ, ĐƯỜNG = DDUWOWNGF. Ưu điểm là người giải chỉ cần nhìn chữ cuối của mỗi từ.
- Dấu thanh viết ngay sau nguyên âm mang dấu: MẬT = MAAJT, ĐƯỜNG = DDUWOWFNG. Cách này giống thói quen gõ của nhiều người nhưng khó đọc hơn.
Ví dụ trọn câu, dấu thanh sau từ:
| Tiếng Việt | Telex |
|---|---|
| Việt Nam | VIEETJ NAM |
| Mật thư say sưa | MAATJ THUW SAY SUWA |
| Gặp nhau ở gốc đa | GAWPJ NHAU OWR GOOCS DDA |
| Bạn đã giải đúng | BANJ DDAX GIAIR DDUNGS |
Quy ước VNI (nhắc qua)
VNI dùng chữ số thay cho dấu, nên chỉ hợp với mật thư nào mã hóa được cả chữ số (ví dụ Morse có số 0–9).
| Dấu / chữ | VNI | Dấu / chữ | VNI |
|---|---|---|---|
| Sắc | 1 | â, ê, ô | 6 (A6, E6, O6) |
| Huyền | 2 | ơ, ư | 7 (O7, U7) |
| Hỏi | 3 | ă | 8 (A8) |
| Ngã | 4 | đ | 9 (D9) |
| Nặng | 5 |
Ví dụ: VIỆT NAM = VIE65T NAM (dấu đặt sau nguyên âm) hoặc VIE6T5 NAM (dấu thanh sau từ). VNI ít được dùng trong mật thư vì dễ lẫn với các con số thật như số bước, số phòng.
Bảng tra nhanh khi giải
Khi gặp một cụm chữ "lạ", tra bảng sau:
| Thấy trong mật thư | Thường là |
|---|---|
| AA, EE, OO | â, ê, ô |
| AW, OW, UW | ă, ơ, ư |
| UWOW hoặc UOW | ươ |
| DD | đ |
| S, F, R, X, J ở cuối từ | sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng |
| W đứng sau phụ âm, không có nguyên âm | ư (ví dụ TW = tư) |
Các trường hợp dễ nhầm
UOW: ươ hay uơ?
Nhiều người viết tắt ươ thành UOW thay vì UWOW. Phần lớn trường hợp đọc là ươ (NGUOWIF = người). Nhưng tiếng Việt có vài từ chứa uơ thật như "thuở", "huơ", và Telex chuẩn của chúng là THUOWR, HUOW. Hãy đọc theo nghĩa của câu. Người ra đề muốn chắc chắn thì viết đầy đủ UWOW cho ươ.
Chữ W đứng riêng
Trong nhiều bộ gõ, gõ W một mình sẽ ra ư. Vì vậy có người viết TW thay cho TUW (tư), NHW thay cho NHUW (như). Khi giải, thấy W đi ngay sau phụ âm mà không có nguyên âm nào, hãy thử đọc là ư.
DD hay Đ
Với các bảng mã chỉ có 26 chữ cái (Morse, Semaphore, chuồng heo...), Đ bắt buộc phải viết DD. Nhưng với mật thư chữ thường, có người vẫn để nguyên Đ. Ngoài ra, nếu mật thư không có dấu ngăn từ, hai chữ D đứng cạnh nhau có thể là chữ D cuối một từ và chữ D đầu từ sau; tuy nhiên tiếng Việt không có từ nào kết thúc bằng D, nên DD gần như luôn là Đ.
S, R, X ở đầu từ là phụ âm
S, R, X vừa là dấu thanh, vừa là phụ âm thật của tiếng Việt (sa, ra, xa). Quy tắc rất đơn giản: ở đầu từ là phụ âm, ở cuối từ là dấu thanh. Ví dụ SAOS là "sáo", XAX là "xã", RAR là "rả".
Chữ cái vốn có trong tiếng Việt nhưng trùng Telex
Một số từ có hai chữ o liền nhau như "boong", "xoong", "quần soóc". Viết Telex theo kiểu thông thường thì OO sẽ bị đọc thành Ô. Người ra đề nên tránh các từ này hoặc thêm chú thích.
Từ tiếng Anh lẫn vào
Tên riêng hoặc từ mượn như "FREE", "GOOD", "WIFI", "OK" chứa EE, OO, W, F... Người giải sẽ tưởng là Telex và đọc thành "FRÊ", "GÔD". Nếu buộc phải dùng, hãy viết hoa cả từ trong ngoặc kép hoặc báo trước trong luật chơi.
Mẹo nhận ra một mật thư đã giải ra Telex
Sau khi giải xong phần mã, bạn được một chuỗi chữ cái trông "kỳ kỳ". Đây là các dấu hiệu chắc chắn đó là Telex:
- F, J, W, Z không có trong chữ Việt. Thấy chúng là gần như chắc chắn có Telex: F và J là dấu thanh, W là móc của ă, ơ, ư.
- S, F, R, X, J ở cuối từ. Tiếng Việt chỉ kết thúc bằng nguyên âm hoặc các phụ âm C, CH, M, N, NG, NH, P, T, nên chữ cái nào khác ở cuối từ đều là dấu thanh.
- Cặp chữ lặp AA, EE, OO, DD.
- Từ kết thúc bằng C, CH, P, T chỉ đi với dấu sắc hoặc nặng, nên sau chúng thường là S hoặc J (ví dụ GOOCS = gốc, MAATJ = mật).
Xem thêm quy trình đầy đủ trong bài Phương pháp giải mật thư.
Ví dụ: Telex đi cùng mật thư Morse
Thông điệp: GẶP NHAU Ở GỐC ĐA.
- Chuyển sang Telex, dấu thanh sau từ: GAWPJ NHAU OWR GOOCS DDA.
- Mã hóa bằng Morse,
/ngăn chữ,//ngăn từ:
--./.-/.--/.--./.---//-./..../.-/..-//---/.--/.-.//--./---/---/-.-./...//-../-../.-
- Người giải dịch Morse ra GAWPJ NHAU OWR GOOCS DDA, rồi đọc Telex: AW là ă, J cuối từ là nặng (gặp); OW là ơ, R cuối từ là hỏi (ở); OO là ô, S cuối từ là sắc (gốc); DD là đ (đa).
Thử sức
Đọc các dòng Telex sau thành tiếng Việt có dấu:
TROF CHOWI LOWNSUOONGS NUWOWCS NHOWS NGUOONFKHAWN QUAFNG DDOR(dấu thanh viết sau nguyên âm)
Đáp án
- TRÒ CHƠI LỚN.
- UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN.
- KHĂN QUÀNG ĐỎ. Ở cách viết này, F đứng ngay sau A của "quàng", R đứng sau O của "đỏ".
