Semaphore là cách truyền chữ bằng hai lá cờ cầm trên hai tay. Mỗi chữ cái ứng với một tư thế của hai cánh tay, giống như hai kim đồng hồ chỉ vào hai vị trí khác nhau. Trong trại và trò chơi lớn, Semaphore vừa là mật thư trên giấy, vừa là trò chơi vận động: một bạn đứng trên đồi đánh cờ, cả đội phía dưới vừa nhìn vừa ghi.
Bài này trình bày bảng Semaphore theo vị trí kim đồng hồ, cách nhớ theo "vòng", cách thể hiện trên giấy và một vài mật thư để luyện tập.
Nguồn gốc ngắn
Từ "semaphore" có gốc Hy Lạp, nghĩa là "mang tín hiệu". Cuối thế kỷ 18, ở Pháp đã có hệ thống tháp semaphore dùng các cánh tay gỗ khổng lồ để truyền tin từ tháp này sang tháp khác. Về sau, các thủy thủ rút gọn thành semaphore cờ tay: một người, hai lá cờ, đứng trên boong tàu ra hiệu cho tàu bên cạnh. Phong trào hướng đạo đưa Semaphore vào chương trình huấn luyện, và từ đó nó trở thành một nội dung quen thuộc trong sinh hoạt thanh thiếu niên ở Việt Nam.
Cờ Semaphore thường hình vuông, chia chéo hai màu: đỏ – vàng khi dùng trên biển, trắng – xanh khi dùng trên đất liền để dễ nhìn trên nền cây cỏ.
Quy ước vị trí: nhìn từ phía người xem
Hãy tưởng tượng người cầm cờ là một mặt đồng hồ, tâm đồng hồ ở ngực. Mỗi cánh tay có thể chỉ vào 8 vị trí: 12 giờ, 1 giờ 30, 3 giờ, 4 giờ 30, 6 giờ, 7 giờ 30, 9 giờ và 10 giờ 30.
Quan trọng: toàn bộ bảng trong bài này được mô tả nhìn từ phía người xem, tức là bạn đứng đối diện người cầm cờ. Tay phải của người cầm cờ hiện ra ở bên trái của bạn. Khi tự tập đánh cờ, hãy nhớ đảo lại hoặc tập trước gương.
Hai kim cùng chỉ một vị trí thì không thành chữ. Tư thế nghỉ là hai cờ bắt chéo xuống trước người, cùng ở vị trí 6 giờ.
Bảng Semaphore đầy đủ
| Chữ | Vị trí hai cờ | Chữ | Vị trí hai cờ |
|---|---|---|---|
| A | 6h + 7h30 | O | 9h + 10h30 |
| B | 6h + 9h | P | 9h + 12h |
| C | 6h + 10h30 | Q | 9h + 1h30 |
| D | 6h + 12h | R | 9h + 3h |
| E | 6h + 1h30 | S | 9h + 4h30 |
| F | 6h + 3h | T | 10h30 + 12h |
| G | 6h + 4h30 | U | 10h30 + 1h30 |
| H | 7h30 + 9h | Y | 10h30 + 3h |
| I | 7h30 + 10h30 | Hủy | 10h30 + 4h30 |
| K | 7h30 + 12h | Số | 12h + 1h30 |
| L | 7h30 + 1h30 | J | 12h + 3h |
| M | 7h30 + 3h | V | 12h + 4h30 |
| N | 7h30 + 4h30 | W | 1h30 + 3h |
| X | 1h30 + 4h30 | ||
| Z | 3h + 4h30 |
Tám vị trí ghép đôi cho đúng 28 tổ hợp: 26 chữ cái, dấu Hủy (báo vừa đánh sai, bỏ chữ trước) và dấu Số (báo các ký hiệu tiếp theo là chữ số).
Chuyển sang chữ số
Sau dấu Số (12h + 1h30), các tư thế từ A đến K được đọc thành chữ số:
| A | B | C | D | E | F | G | H | I | K |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 0 |
Chú ý J bị bỏ qua: K là số 0. Theo quy ước chung, J (12h + 3h) được dùng để báo quay lại chữ cái.
Mẹo nhớ theo "vòng"
Đừng học thuộc 28 dòng riêng lẻ. Hãy để ý rằng bảng được xếp rất có quy luật: giữ một cờ cố định, cờ còn lại quay theo chiều kim đồng hồ.
| Vòng | Cờ cố định | Cờ kia quay qua | Chữ |
|---|---|---|---|
| 1 | 6h | 7h30 đến 4h30 | A B C D E F G |
| 2 | 7h30 | 9h đến 4h30 | H I K L M N |
| 3 | 9h | 10h30 đến 4h30 | O P Q R S |
| 4 | 10h30 | 12h đến 4h30 | T U Y Hủy |
| 5 | 12h | 1h30 đến 4h30 | Số J V |
| 6 | 1h30 | 3h đến 4h30 | W X |
| 7 | 3h | 4h30 | Z |
Mỗi vòng ngắn hơn vòng trước một chữ, vì tổ hợp đã xuất hiện ở vòng trước thì không lặp lại. Chỉ cần nhớ thứ tự bảng chữ cái và ba "ngoại lệ":
- Vòng 2 bỏ J (H I K L M N), vì J nằm ở vòng 5.
- Vòng 4 có Y chen ngay sau U, rồi đến dấu Hủy.
- Vòng 5 bắt đầu bằng dấu Số, rồi mới J, V.
Sau đó là W X, cuối cùng là Z. Nhớ được câu "bảy vòng, mỗi vòng bớt một" là bạn đã nắm được toàn bộ bảng.
Cách thể hiện Semaphore trên giấy
Khi Semaphore được dùng làm mật thư viết, người ra đề thường chọn một trong các cách sau.
Hình người que
Vẽ một người que với hai cánh tay giơ theo hai vị trí. Đây là cách trực quan nhất. Hãy ghi chú rõ hình được vẽ nhìn từ phía người xem để người giải không bị đảo trái phải.
Hình chữ V, hai nét từ một tâm
Bỏ người que, chỉ vẽ một chấm tâm và hai nét thẳng tỏa ra. Ví dụ chữ D là một nét thẳng xuống (6h) và một nét thẳng lên (12h), trông như một đường thẳng đứng. Chữ R là một đường ngang (9h + 3h).
Ghi bằng giờ
Viết hai vị trí dưới dạng giờ, ví dụ (6 – 9) là B. Đây chính là nền tảng của mật thư đồng hồ, một biến thể rất phổ biến của Semaphore.
Bằng vật thật
Trên bãi trại, có thể dùng hai que cắm vào đất, hai sợi dây hoặc cặp kim của một chiếc đồng hồ đồ chơi.
Ví dụ mã hoá và giải mã
Mã hoá "BÁO TIN"
Bước 1, chuyển sang Telex: BÁO TIN thành BAOS TIN (S là dấu sắc). Xem cách ghi dấu tại bài Quy ước dấu tiếng Việt trong mật thư.
Bước 2, tra bảng:
| Chữ | B | A | O | S | T | I | N |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vị trí | 6 – 9 | 6 – 7g30 | 9 – 10g30 | 9 – 4g30 | 10g30 – 12 | 7g30 – 10g30 | 7g30 – 4g30 |
Bản mật thư:
(6 – 9) (6 – 7g30) (9 – 10g30) (9 – 4g30) // (10g30 – 12) (7g30 – 10g30) (7g30 – 4g30)
Giải mã từng bước
Nhận được:
(9 – 1g30) (10g30 – 1g30) (6 – 7g30) (10g30 – 3) // (12 – 4g30) (6 – 1g30) (6 – 1g30) (6 – 3)
- Nhìn số nhỏ nhất theo thứ tự vòng (6, 7g30, 9, 10g30, 12, 1g30, 3) để biết chữ nằm ở vòng nào.
9 – 1g30: vòng 3 (cố định 9h), quay O, P, Q: là Q.10g30 – 1g30: vòng 4, T, U: là U.6 – 7g30: vòng 1, chữ đầu tiên: A.10g30 – 3: vòng 4, T, U, Y: là Y.- Từ thứ hai:
12 – 4g30là V;6 – 1g30là E, hai lần;6 – 3là F. - Ghép lại: QUAY VEEF, đọc Telex thành QUAY VỀ.
Mẹo giải và tổ chức
- Chép bảng vòng ra giấy trước khi chơi; giải theo vòng nhanh hơn dò từng dòng.
- Kiểm tra góc nhìn: nếu giải ra toàn chữ vô nghĩa, có thể người ra đề vẽ theo góc nhìn của người cầm cờ. Đổi trái phải (7g30 thành 4g30, 9 thành 3, 10g30 thành 1g30) rồi giải lại.
- Khi đánh cờ thật: người đánh dừng lại một nhịp ở mỗi chữ, về tư thế nghỉ sau mỗi từ. Người nhận nên làm việc theo cặp, một người đọc, một người ghi.
- Cờ tự làm: khăn quàng, hai tờ báo cuộn tròn hoặc hai que gắn mảnh vải là đủ dùng.
Thử sức
Mật thư 1:
(7g30 – 1g30) (6 – 1g30) (6 – 1g30) (10g30 – 1g30) (6 – 3) // (12 – 1g30) (6 – 1g30)
Gợi ý: tư thế thứ sáu là một dấu đặc biệt.
Mật thư 2 (vẽ dạng hai nét từ một tâm, nhìn từ phía người xem, mô tả bằng lời):
- Hình 1: một nét thẳng xuống, một nét thẳng lên.
- Hình 2: một nét thẳng xuống, một nét thẳng lên.
- Hình 3: một nét chéo xuống về bên trái, một nét chéo lên về bên trái.
Đáp án
Mật thư 1: L, E, E, U, F rồi dấu Số, sau đó E được đọc là số 5. Kết quả LEEUF 5, tức LỀU 5.
Mật thư 2: hình 1 và hình 2 đều là 6h + 12h (D), hình 3 là 7h30 + 10h30 (I). Kết quả DDI, tức ĐI.
