Bạn nhận được một tờ giấy ghi "6:45 – 6:37:30 – 9:52:30" hoặc một hàng mặt đồng hồ vẽ tay, mỗi cái có hai kim chỉ lung tung. Đó là mật thư đồng hồ, một trong những loại mật thư được yêu thích nhất ở các trại và trò chơi lớn.
Điều thú vị là mật thư đồng hồ không phải một bảng mã mới. Nó chính là Semaphore, nhưng thay hai lá cờ bằng hai kim đồng hồ. Nắm được Semaphore là bạn đã giải được mật thư đồng hồ; bài này tập trung vào cách đọc giờ ra vị trí kim và những chỗ dễ nhầm.
Vì sao đồng hồ lại là Semaphore
Trong Semaphore, mỗi cánh tay cầm cờ chỉ vào một trong 8 vị trí, và người ta mô tả các vị trí đó bằng giờ: 12h, 1h30, 3h, 4h30, 6h, 7h30, 9h, 10h30. Hai cánh tay giống hai kim đồng hồ quay quanh một tâm. Vẽ một mặt đồng hồ có hai kim chỉ đúng hai vị trí ấy là ta có một chữ cái.
Bảng dưới đây dùng góc nhìn từ phía người xem, giống hệt như khi bạn nhìn một chiếc đồng hồ treo tường. Đây là lý do mật thư đồng hồ dễ hơn Semaphore cờ: không phải lo đảo trái phải.
Bảng tra mật thư đồng hồ
Cột "Ghi bằng giờ" là cách viết khi kim giờ chỉ đúng một vạch số và kim phút chỉ vị trí còn lại (giải thích ở mục sau).
| Chữ | Hai vị trí kim | Ghi bằng giờ |
|---|---|---|
| A | 6h + 7h30 | 6:37:30 |
| B | 6h + 9h | 6:45 hoặc 9:30 |
| C | 6h + 10h30 | 6:52:30 |
| D | 6h + 12h | 6:00 hoặc 12:30 |
| E | 6h + 1h30 | 6:07:30 |
| F | 6h + 3h | 6:15 hoặc 3:30 |
| G | 6h + 4h30 | 6:22:30 |
| H | 7h30 + 9h | 9:37:30 |
| I | 7h30 + 10h30 | không ghi được |
| K | 7h30 + 12h | 12:37:30 |
| L | 7h30 + 1h30 | không ghi được |
| M | 7h30 + 3h | 3:37:30 |
| N | 7h30 + 4h30 | không ghi được |
| O | 9h + 10h30 | 9:52:30 |
| P | 9h + 12h | 9:00 hoặc 12:45 |
| Q | 9h + 1h30 | 9:07:30 |
| R | 9h + 3h | 9:15 hoặc 3:45 |
| S | 9h + 4h30 | 9:22:30 |
| T | 10h30 + 12h | 12:52:30 |
| U | 10h30 + 1h30 | không ghi được |
| Y | 10h30 + 3h | 3:52:30 |
| Hủy | 10h30 + 4h30 | không ghi được |
| Số | 12h + 1h30 | 12:07:30 |
| J | 12h + 3h | 12:15 hoặc 3:00 |
| V | 12h + 4h30 | 12:22:30 |
| W | 1h30 + 3h | 3:07:30 |
| X | 1h30 + 4h30 | không ghi được |
| Z | 3h + 4h30 | 3:22:30 |
Mẹo nhớ theo "vòng" (giữ một kim, quay kim kia) được trình bày chi tiết ở bài Semaphore. Sau dấu Số, các chữ A đến I đọc là 1 đến 9, K đọc là 0.
Đọc giờ ra vị trí kim
Quy ước cơ bản
Khi mật thư ghi bằng giờ dạng giờ:phút, ta hiểu như sau:
- Kim giờ chỉ đúng vạch số của giờ, bỏ qua việc trên đồng hồ thật kim giờ sẽ nhích dần theo phút. Ví dụ
6:45thì kim giờ chỉ đúng số 6. - Kim phút chỉ theo số phút: 00 phút là vị trí 12h, 15 phút là 3h, 30 phút là 6h, 45 phút là 9h.
Các vị trí "rưỡi" của Semaphore ứng với số phút lẻ nửa:
| Vị trí | 1h30 | 4h30 | 7h30 | 10h30 |
|---|---|---|---|---|
| Kim phút | 7 phút 30 giây | 22 phút 30 giây | 37 phút 30 giây | 52 phút 30 giây |
| Cách ghi | :07:30 | :22:30 | :37:30 | :52:30 |
Ví dụ: chữ A là 6h + 7h30. Kim giờ chỉ số 6, kim phút chỉ vị trí 7h30, tức 37 phút 30 giây. Ta ghi 6:37:30. Có người ghi gọn là 6g37'30" hoặc 6:37,5; cả ba cách đều cùng ý.
Thứ tự hai kim không quan trọng
Một chữ Semaphore chỉ cần biết hai vị trí, không cần biết kim nào ngắn kim nào dài. Vì vậy B có thể ghi 6:45 (kim giờ ở 6, kim phút ở 9) hoặc 9:30 (kim giờ ở 9, kim phút ở 6). Khi giải, bạn chỉ việc đổi giờ ra hai vị trí rồi tra bảng, không cần quan tâm vị trí nào thuộc kim nào.
Những chữ không ghi được bằng giờ
Các chữ I, L, N, U, X và dấu Hủy có cả hai vị trí đều là "rưỡi" (1h30, 4h30, 7h30, 10h30). Kim giờ theo quy ước phải chỉ đúng một vạch số, nên các chữ này không viết được dạng giờ:phút. Người ra đề thường xử lý bằng cách:
- Vẽ mặt đồng hồ với hai kim chỉ đúng hai vị trí.
- Ghi hai vị trí trong ngoặc, ví dụ
(7g30 – 10g30)là I. - Chọn từ khác không chứa các chữ này nếu muốn giữ toàn bộ mật thư ở dạng giờ.
Mẹo cho người ra đề: viết thử mật thư rồi đối chiếu bảng trên. Nếu có chữ I, L, N, U, X thì phải chuyển sang vẽ đồng hồ hoặc ghi hai vị trí, đừng cố "làm tròn" giờ.
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1: mật thư ghi bằng giờ
6:00 / 6:00 / 6:07:30 / 6:07:30 / 3:37:30
6:00: kim giờ ở 6, kim phút ở 12. Hai vị trí 6h + 12h là D.6:00lần nữa: D.6:07:30: kim giờ ở 6, kim phút ở 7 phút 30 giây, tức vị trí 1h30. Hai vị trí 6h + 1h30 là E.6:07:30lần nữa: E.3:37:30: kim giờ ở 3, kim phút ở 37 phút 30 giây, tức vị trí 7h30. Hai vị trí 3h + 7h30, theo bảng là 7h30 + 3h: M.- Ghép lại: DDEEM. Đọc theo Telex (DD là Đ, EE là Ê): ĐÊM.
Ví dụ 2: mật thư vẽ mặt đồng hồ
Người ra đề vẽ 4 mặt đồng hồ, mô tả như sau:
- Đồng hồ 1: một kim chỉ số 6, một kim chỉ số 9.
- Đồng hồ 2: một kim chỉ số 6, một kim chỉ khoảng giữa số 7 và số 8.
- Đồng hồ 3: một kim chỉ số 9, một kim chỉ khoảng giữa số 10 và số 11.
- Đồng hồ 4: một kim chỉ số 9, một kim chỉ khoảng giữa số 4 và số 5.
Đổi ra vị trí: 6h + 9h (B), 6h + 7h30 (A), 9h + 10h30 (O), 9h + 4h30 (S). Kết quả BAOS, đọc Telex là BÁO.
Mẹo giải
- Đổi tất cả ra vị trí trước, sau đó mới tra bảng. Viết ngay dưới mỗi giờ hai con số vị trí, ví dụ dưới
9:22:30ghi "9 – 4g30". - Phút đổi ra vị trí: chia số phút cho 5 là ra con số trên mặt đồng hồ. 45 phút chia 5 được 9; 37 phút 30 giây chia 5 được 7,5, tức vị trí 7h30.
- Không bị lừa bởi giờ "vô lý":
12:30trên đồng hồ thật kim giờ nằm giữa 12 và 1, nhưng trong mật thư ta coi kim giờ chỉ đúng số 12. Đó là chữ D. - Giờ sáng, giờ chiều: nếu thấy
18:45hãy trừ 12, coi như6:45.
Xem thêm các bước chung trong bài Phương pháp giải mật thư.
Biến thể do người ra đề quy ước
Ngoài dạng Semaphore chuẩn, một số người ra đề tự đặt quy ước khác cho mặt đồng hồ. Những dạng này không phải bảng chung, người ra đề phải kèm gợi ý hoặc luật chơi, nếu không người giải sẽ không có cách nào đoán được.
Đồng hồ chữ cái
Thay 12 con số quanh vành đồng hồ bằng các chữ cái, ví dụ chia 26 chữ đều quanh vành. Mỗi kim chỉ vào một chữ; quy ước đọc kim ngắn trước, kim dài sau. Mỗi mặt đồng hồ cho hai chữ.
Giờ là số thứ tự chữ cái
Coi giờ và phút là số thứ tự trong bảng chữ cái (A = 1, B = 2...). Ví dụ 3:15 đọc thành chữ thứ 3 và chữ thứ 15, tức C và O. Thực chất đây là Mật thư chữ bằng số đội lốt đồng hồ.
Kim giờ chỉ nhóm, kim phút chỉ chữ
Chia bảng chữ cái thành các nhóm gắn với từng số trên mặt đồng hồ; kim giờ chọn nhóm, kim phút chọn chữ trong nhóm. Dạng này cần một bảng quy ước đi kèm.
Khi giải một mật thư đồng hồ, hãy luôn thử Semaphore trước. Chỉ khi ra chữ vô nghĩa mới nghĩ đến các biến thể, và lúc đó hãy tìm kỹ gợi ý trong đề.
Thử sức
Mật thư 1:
9:37:30 / 9:52:30 / 9:00 / 12:15 // 12:52:30 / 9:52:30 / 9:52:30 / 9:15
Mật thư 2 (có chữ không ghi được bằng giờ, nên người ra đề ghi hai vị trí):
6:00 / 12:30 / (7g30 – 10g30) // (7g30 – 4g30) / 9:37:30 / 6:37:30 / (7g30 – 4g30) / 9:37:30
Đáp án
Mật thư 1: 9:37:30 là H, 9:52:30 là O, 9:00 là P, 12:15 là J; từ thứ hai là T, O, O, R. Kết quả HOPJ TOOR, tức HỌP TỔ.
Mật thư 2: 6:00 và 12:30 đều là D, (7g30 – 10g30) là I; từ thứ hai là N, H, A, N, H. Kết quả DDI NHANH, tức ĐI NHANH.
