Cầm trên tay một bức mật thư lạ, nhiều đội lúng túng không biết bắt đầu từ đâu. Thật ra, giải mật thư cũng giống thám tử phá án: quan sát kỹ, đặt giả thuyết, thử, rồi loại trừ. Người giải giỏi không phải người thuộc nhiều bảng mã nhất, mà là người có phương pháp.

Bài này tổng hợp các bước giải một mật thư bất kỳ, cách nhận diện loại mã qua ký hiệu, vài kỹ thuật "phá" mã khi không có khoá rõ ràng, và một bảng tra nhanh để mang theo khi đi trại.

Quy trình năm bước

  1. Đọc kỹ khoá, gạch chân từng từ khoá.
  2. Quan sát bản tin: loại ký hiệu, số lượng, cách ngăn cách.
  3. Đặt giả thuyết về loại mã, dựa trên khoá và ký hiệu.
  4. Thử trên một đoạn ngắn (một hai từ). Ra tiếng Việt thì làm tiếp; không ra thì quay lại bước 3.
  5. Giải hết, đọc Telex, kiểm tra ý nghĩa. Bản tin phải hợp với trò chơi: một địa điểm, một hành động, một đồ vật.

Đọc kỹ khoá

Khoá là gợi ý của người soạn. Mọi chữ trong khoá đều có thể mang nghĩa:

  • Con số: "ba bước", "năm hàng", "mười hai giờ" thường là tham số của mã (độ dời, kích thước bảng, mặt đồng hồ).
  • Hình ảnh: "tích tè", "điện báo" gợi Morse; "lá cờ", "hai tay" gợi semaphore; "chuồng", "heo", "ô" gợi chuồng heo; "cây đàn", "khuông nhạc" gợi nốt nhạc; "bàn phím", "điện thoại" gợi bàn phím.
  • Hướng: "ngược", "gương", "từ cuối lên" gợi đảo chữ; "lên xuống", "zic zắc" gợi hàng rào.
  • Vị trí: "chữ đầu", "đầu câu", "hàng thứ hai" gợi ẩn chữ.
  • Vật lý: "gặp nóng", "nhìn qua cửa sổ" gợi mực vô hình, lưới đục lỗ.

Mẹo: Viết khoá ra giấy nháp, mỗi từ một dòng, rồi ghi bên cạnh mọi liên tưởng nảy ra. Thường đáp án nằm ngay trong cột liên tưởng đó.

Nhận diện theo ký hiệu

Khi khoá chưa rõ, chính ký hiệu trong bản tin sẽ "khai" ra loại mã.

Chấm và gạch

Chỉ có . và -, ngăn bằng / hay khoảng trắng: gần như chắc chắn là Morse. Nhóm dài nhất thường không quá 4 ký hiệu cho chữ cái, 5 ký hiệu cho chữ số.

Số

  • Cặp số, mỗi số từ 1 đến 5 (như 11, 23, 54): tọa độ bảng 5 x 5.
  • Số từ 1 đến 26, không có số lớn hơn: chữ bằng số (A = 1... Z = 26), hoặc biến thể có dời.
  • Số từ 1 đến 12, hay kèm kim, giờ phút: đồng hồ.
  • Số 2 đến 9 lặp lại (22, 777, 9999): bàn phím điện thoại.

Hình

  • Hình góc cạnh, có hoặc không có chấm (như ⌐, ⊐, chữ L, chữ V): chuồng heo.
  • Hình người cầm cờ, góc tay, kim chỉ hướng: semaphore, hoặc đồng hồ nếu có mặt số.
  • Nốt nhạc trên khuông: nốt nhạc.
  • Tranh, đồ vật, biểu tượng: mật thư hình ảnh.

Chữ cái

  • Chữ cái nhưng vô nghĩa: chữ bằng chữ (dời chữ, thay chữ), Vigenère, hàng rào hoặc đảo chữ.
  • Đúng các chữ của tiếng Việt nhưng sai thứ tự: các chữ bị xáo (hàng rào, đảo chữ). Tần suất chữ cái vẫn giống văn bản thường.
  • Một đoạn văn bình thường, có nghĩa: ẩn chữ, thông tin nằm ở chữ đầu, chữ cuối, hoặc vị trí cố định.

Phân tích tần suất

Khi bản tin là chữ cái vô nghĩa, hãy đếm số lần mỗi chữ xuất hiện. Trong tiếng Việt viết kiểu Telex, nhóm chữ thường gặp nhiều là N, H, A, I, T, G, O, C, vì tiếng Việt có rất nhiều âm cuối -NG, -NH và các âm đầu TH, CH, NH, NG, TR. Các chữ dùng cho dấu như S, F, J, R cũng hay xuất hiện ở cuối từ. Ngược lại, các chữ Z, Q, K khá hiếm.

Đây là xu hướng chung, không phải con số tuyệt đối. Với bản tin ngắn chỉ vài chục chữ, tần suất có thể lệch nhiều, nên chỉ dùng như một gợi ý để thử.

Một vài dấu hiệu hữu ích khác:

  • Chữ đôi như AA, EE, OO, DD là dấu hiệu Telex (â, ê, ô, đ). Nếu bản mã có cặp chữ đôi lặp lại nhiều, rất có thể đó là AA, EE, OO, DD đã bị thay.
  • Chữ cuối từ thường là một trong S, F, R, X, J (dấu thanh) hoặc N, G, H, C, T, M, P, I, Y, O, U (âm cuối), đôi khi là A, E (như DDA, XE).
  • Mã dời chữ và mã thay chữ giữ nguyên chữ đôi và độ dài từ, còn mã hàng rào, đảo chữ giữ nguyên tần suất chữ cái.

Độ dài từ và đoán từ quen

Nếu bản mã giữ khoảng cách giữa các từ, độ dài từ là manh mối quý. Từ tiếng Việt viết Telex thường không dài quá 8 chữ cái (như HUWOWNGS, hướng). Từ 3–4 chữ thường là các từ ngắn như DDI (đi), COS (có), DDA (đa), VEEF (về); từ 5–7 chữ có thể là TRAIJ (trại), DDOOIJ (đội), COOTJ (cột), DDIEEMR (điểm, 7 chữ).

Những từ hay gặp trong bản tin trò chơi: TRAIJ (trại), DDOOIJ (đội), COWF (cờ), DDIEEMR (điểm), TRAMJ (trạm), CAAY (cây), DDI (đi), VEEF (về), TIMF (tìm), THEO, HUWOWNGS (hướng), BAWCS (bắc), NAM, DDOONG (đông), TAAY (tây). Hãy thử gán một từ quen vào một từ mã có cùng độ dài, rồi xem phép gán đó có "lan" ra các từ khác hợp lý không.

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ 1: dãy số

Khoá: Chữ cái xếp hàng, mỗi bạn một số

20-1-1-16-10 / 20-18-21-14-7 / 20-1-9-10 / 3-15-15-20-10 / 3-15-23-6
  • Quan sát: toàn số, lớn nhất là 23, không vượt 26. Khoá nói "chữ cái xếp hàng, mỗi bạn một số". Giả thuyết: A = 1... Z = 26.
  • Thử từ đầu: 20 = T, 1 = A, 1 = A, 16 = P, 10 = J, được TAAPJ. Có cặp AA, kết thúc bằng J: rất giống Telex ("tập"). Giả thuyết đúng.
  • Giải hết: TAAPJ TRUNG TAIJ COOTJ COWF.
  • Đọc Telex: TẬP TRUNG TẠI CỘT CỜ.

Ví dụ 2: chữ cái vô nghĩa, khoá mơ hồ

Khoá: Chữ đã đi xa, gọi về chỗ cũ

YHHI WUDLM QJDB
  • Quan sát: chữ cái vô nghĩa, giữ khoảng cách từ, có cặp HH. Có thể là mã dời chữ.
  • Đoán từ quen: từ 5 chữ WUDLM có thể là TRAIJ (trại). Thử: W thành T là lùi 3; U thành R cũng lùi 3; D thành A, L thành I, M thành J, đều lùi 3. Phép gán nhất quán.
  • Giải hết, lùi 3: VEEF TRAIJ NGAY. Cặp HH thành EE, đúng dấu hiệu Telex.
  • Đọc Telex: VỀ TRẠI NGAY.

Ở ví dụ này, nếu đoán sai từ (chẳng hạn gán WUDLM là DDOOIJ thì độ dài đã không khớp), ta chỉ cần thử từ khác. Với mã dời chữ, cũng có thể thử lần lượt cả 25 độ dời trên một từ ngắn, chỉ mất vài phút.

Làm việc nhóm và ghi chép

  • Phân vai: một người đọc khoá và đặt giả thuyết, một người tra bảng, một người ghi kết quả, một người kiểm tra lại. Tránh cả đội cùng chụm đầu vào một tờ giấy.
  • Chia nhỏ bản tin: mỗi người giải một hai từ, rồi ghép lại.
  • Ghi chép có hệ thống: viết bản mã một dòng, kết quả ngay dòng dưới, chữ nào chưa chắc thì đánh dấu hỏi.
  • Không xoá giả thuyết sai, chỉ gạch đi. Đôi khi một hướng "sai" lại là lớp đầu của mật thư kết hợp.
  • Mang theo bộ dụng cụ: bút chì, tẩy, giấy nháp, bảng tra Morse, bảng chữ cái đánh số, thước, đèn pin.
  • Bình tĩnh và giữ giờ: nếu 5 phút không có tiến triển, hãy đổi giả thuyết hoặc cân nhắc xin gợi ý.

Bảng tra nhận diện nhanh

Bạn thấy gì Có thể là Thử đầu tiên
Chỉ có chấm và gạch Morse Tra bảng Morse, "/" ngăn chữ, "//" ngăn từ
Cặp số, mỗi số 1–5 Tọa độ 5 x 5 Số đầu là hàng, số sau là cột
Số 1–26 Chữ bằng số A = 1, B = 2...; nếu vô nghĩa thử dời
Số 1–12, kim, giờ Đồng hồ Đọc theo vị trí kim trên mặt số
Số 2–9 lặp lại Bàn phím điện thoại Số phím chọn nhóm, số lần nhấn chọn chữ
Hình góc cạnh, có chấm Chuồng heo Vẽ lưới # và X, tra từng ô
Hình người cầm cờ, góc tay Semaphore Tra bảng vị trí hai tay
Nốt nhạc trên khuông Nốt nhạc Tên nốt hoặc vị trí nốt ứng với chữ
Chữ vô nghĩa, giữ chữ đôi Dời chữ, thay chữ Đoán từ quen, đếm tần suất
Chữ vô nghĩa, có từ khoá đi kèm Vigenère Dùng từ khoá trừ lần lượt từng chữ
Chữ của tiếng Việt nhưng lộn xộn Hàng rào, đảo chữ Đọc ngược, đọc xen kẽ, xếp thành hàng
Đoạn văn có nghĩa bình thường Ẩn chữ Lấy chữ đầu, chữ cuối mỗi từ hoặc câu
Tranh, biểu tượng Mật thư hình ảnh Gọi tên đồ vật, lấy chữ đầu
Giấy trắng, khoá nhắc nóng, nước, màu Mực vô hình Làm theo khoá, an toàn trước
Giải xong vẫn vô nghĩa Mật thư kết hợp Xem kết quả có giống loại mã khác không

Khi đã giải ra chữ cái, bước cuối luôn là đọc Telex cho đúng dấu. Xem bài quy ước dấu tiếng Việt trong mật thư nếu còn lúng túng. Và khi trên đường đi có ký hiệu bằng phấn hay đá xếp, hãy tra bài dấu đi đường.

Thử sức

Khoá: "Chữ cái xếp hàng, mỗi bạn một số, nhưng ai cũng lùi một bước".

9-16-2-15-7 / 21-9-2-15-9-7

Đáp án

Đổi số thành chữ (A = 1): IPBOG UIBOIG. Khoá nói "lùi một bước", mỗi chữ lùi 1: HOANF THANHF. Đọc Telex: HOÀN THÀNH.