"Theo chân người về phương Nam", "Ngước nhìn sao Bắc Đẩu", "Gió mùa Đông Bắc thổi về"… Khi khoá của bức mật thư nhắc đến một phương hướng, gần như chắc chắn hướng đó là chìa khoá để giải: nó cho biết phải đọc bản tin theo chiều nào, tra chữ ở cánh nào của hoa gió, hay đặt bút vẽ về phía nào.
Mật thư phương hướng không phải một bảng mã duy nhất mà là cả một họ mật thư lấy Bắc, Nam, Đông, Tây làm quy luật. Bài này giới thiệu quy ước chung và bốn dạng hay gặp nhất trong sinh hoạt trại, kèm ví dụ giải từng bước.
Quy ước hướng trên tờ mật thư
Mọi dạng mật thư phương hướng đều dùng chung một quy ước, giống như khi đọc bản đồ: Bắc ở trên, Nam ở dưới, Tây bên trái, Đông bên phải. Giữa bốn hướng chính là bốn hướng phụ: Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc.

| Hướng | Viết tắt | Trên tờ giấy | Góc phương vị |
|---|---|---|---|
| Bắc | B | lên trên | 0° |
| Đông Bắc | ĐB | chéo lên bên phải | 45° |
| Đông | Đ | sang phải | 90° |
| Đông Nam | ĐN | chéo xuống bên phải | 135° |
| Nam | N | xuống dưới | 180° |
| Tây Nam | TN | chéo xuống bên trái | 225° |
| Tây | T | sang trái | 270° |
| Tây Bắc | TB | chéo lên bên trái | 315° |
Mẹo nhớ: đi theo chiều kim đồng hồ từ trên cùng là Bắc – Đông – Nam – Tây. Đông luôn ở bên phải khi Bắc ở trên – giống như mặt trời mọc bên tay phải khi bạn quay mặt về phía Bắc.
Cách nhận biết mật thư phương hướng
- Khoá nhắc đến tên hướng: Bắc, Nam, Đông, Tây, "phương", "hướng", "gió", "la bàn", "sao Bắc Đẩu", "mặt trời mọc / lặn".
- Bản tin là các khối chữ đều nhau (mỗi cụm cùng số chữ) – dấu hiệu phải xếp thành bảng rồi đọc theo một hướng.
- Bản tin gồm các cặp chữ viết tắt hướng + số như
ĐB2,T3,N1– dạng tra hoa gió. - Bản tin là chuỗi hướng + số bước kèm ngoặc như
Đ2 (T1) N3– dạng vẽ đường. - Trên thực địa: khoá có số độ (45°, 270°…) hoặc số bước chân – dạng dùng la bàn.
Dạng 1: Đọc bản tin theo hướng
Đây là dạng phổ biến nhất. Bản tin là các cụm chữ cùng độ dài. Ta xếp mỗi cụm thành một hàng của bảng, từ trên xuống dưới, rồi đọc lại theo hướng mà khoá chỉ. Về bản chất, đây là một mật thư hoán vị (dời chỗ) giống mật thư hàng rào: chữ không bị thay, chỉ bị xáo thứ tự.
Tám cách đọc
Hình dưới cho thấy thứ tự đọc của cả tám hướng trên một bảng 4 × 4. Hướng của mũi tên là hướng đi khi đọc từng lượt.

| Khoá chỉ hướng | Cách đọc |
|---|---|
| Đông | Từng hàng, trái sang phải, hàng trên trước (cách đọc thường) |
| Tây | Từng hàng, phải sang trái, hàng trên trước |
| Nam | Từng cột, trên xuống dưới, cột bên trái trước |
| Bắc | Từng cột, dưới lên trên, cột bên trái trước |
| Tây Nam | Từng đường chéo, đi chéo xuống về bên trái; lượt đầu ở góc trên – trái |
| Đông Bắc | Cùng các đường chéo đó nhưng đi chéo lên về bên phải |
| Đông Nam | Từng đường chéo, đi chéo xuống về bên phải; lượt đầu ở góc trên – phải |
| Tây Bắc | Cùng các đường chéo đó nhưng đi chéo lên về bên trái |
Bốn hướng chính gần như ai cũng hiểu giống nhau. Với bốn hướng chéo, mỗi nơi có thể bắt đầu ở một góc khác, nên khi ra đề nên vẽ kèm mũi tên của lượt đầu tiên hoặc dùng đúng quy ước trong hình.
Ví dụ 1: hướng Nam
Khoá: Theo chân người về phương Nam
Bản tin: GCAD OSAD OCYA
Có 3 cụm, mỗi cụm 4 chữ → bảng 3 hàng × 4 cột. "Về phương Nam" nghĩa là đi từ trên xuống: đọc từng cột từ trên xuống, bắt đầu từ cột bên Tây (trái).

Ghép lại: GOOCSCAAYDDA → tách từ theo quy ước Telex: GOOCS CAAY DDA – Gốc cây đa.
Ví dụ 2: hướng Tây Nam
Khoá: Gió Tây Nam thổi qua bãi trại
Bản tin: CHJE AYER VFAJ TIXX
Bảng 4 × 4. Hướng Tây Nam là chéo xuống về bên trái, nên ta đọc theo từng đường chéo, bắt đầu từ góc trên – trái:

Bảy lượt: C · HA · JYV · EEFT · RAI · JX · X → CHAJYVEEFTRAIJXX → CHAJY VEEF TRAIJ – Chạy về trại. Hai chữ X cuối là chữ đệm để lấp đầy bảng.
Dạng 2: Hoa gió chữ cái
Ở dạng này, các chữ cái được xếp lên tám cánh của hoa gió. Mỗi chữ được ghi bằng hướng của cánh + số thứ tự tính từ tâm ra ngoài. Cách xếp thường gặp: bắt đầu từ cánh Bắc, đi theo chiều kim đồng hồ, mỗi cánh ba chữ; hai chữ Y, Z được thêm vào ô thứ tư của cánh Bắc và Đông Bắc.

| Cánh | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|
| B | A | B | C | Y |
| ĐB | D | E | F | Z |
| Đ | G | H | I | |
| ĐN | J | K | L | |
| N | M | N | O | |
| TN | P | Q | R | |
| T | S | T | U | |
| TB | V | W | X |
Ví dụ
Mã hoá TRẠI (Telex: TRAIJ, ở đây bỏ dấu cho gọn thành TRAI): T ở cánh Tây, ô 2 → T2; R ở cánh Tây Nam, ô 3 → TN3; A ở cánh Bắc, ô 1 → B1; I ở cánh Đông, ô 3 → Đ3.
T2 TN3 B1 Đ3
Khi giải, chỉ cần vẽ lại hoa gió và tra từng cặp. Vì tên hướng được viết tắt, hãy cẩn thận phân biệt T (Tây) với TN, TB, và Đ (Đông) với ĐN, ĐB – nên viết các cặp cách nhau rõ ràng.
Biến thể: người ra đề có thể xếp chữ bắt đầu từ cánh khác, đi ngược chiều kim đồng hồ, hoặc đánh số từ ngoài vào trong. Khi đó khoá cần gợi ý, ví dụ "Mặt trời mọc, chữ A thức dậy" (chữ A ở cánh Đông).
Dạng 3: Vẽ đường theo hướng
Đây là dạng vui nhất cho thiếu nhi: bản tin là một chuỗi hướng + số ô, người giải dùng giấy kẻ ô và vẽ theo, nét vẽ hiện thành chữ cái.
Quy ước thường dùng:
- Mỗi chữ vẽ trong một khung 2 ô ngang × 3 ô dọc, đặt bút ở góc trên – trái của khung.
Đ2= kẻ 2 ô về phía Đông (sang phải);N3= kẻ 3 ô về phía Nam (xuống dưới)…- Trong ngoặc, như
(T1), là nhấc bút: chỉ di chuyển, không kẻ. - Dấu
·ngăn giữa các chữ: sang chữ mới thì đặt bút ở góc trên – trái của khung kế tiếp.
Ví dụ
Đ2 (T1) N3 · N3 Đ2 B3 T2

- Chữ 1: kẻ ngang 2 ô sang phải, nhấc bút lùi về giữa, kẻ thẳng xuống 3 ô → T.
- Chữ 2: kẻ xuống 3 ô, sang phải 2 ô, lên 3 ô, sang trái 2 ô → O.
Kết quả: TO.
Có thể dùng thêm hướng chéo (ĐN1, TB1…) cho các chữ như V, N, M, K, X, Z. Nét chéo đi qua đúng một ô theo đường chéo.
Dạng 4: Mật thư thực địa với la bàn
Ra khỏi tờ giấy, phương hướng trở thành lộ trình. Khoá hoặc bản tin cho biết hướng và quãng đường để tìm trạm hay mật thư tiếp theo:
Từ cột cờ, đi 30 bước theo hướng 90°.
Rẽ về phía Nam 15 bước. Mật thư nằm dưới hòn đá có dấu.
Cách giải:
- Giữ la bàn nằm ngang, xoay vỏ cho kim Bắc trùng vạch 0 (N).
- Tìm vạch số độ cần đi (90° là hướng Đông), chọn một vật mốc ở xa nằm đúng hướng đó.
- Đi thẳng về phía vật mốc, vừa đi vừa đếm bước (nên đo trước một bước của mình dài bao nhiêu).
- Đến nơi, lặp lại cho chặng tiếp theo.
Không có la bàn vẫn có thể ước lượng: buổi sáng mặt trời ở phía Đông, chiều ở phía Tây; quay mặt về phía mặt trời mọc thì tay trái là Bắc, tay phải là Nam. Ở nước ta vào buổi trưa, mặt trời thường nghiêng về phía Nam vào mùa đông và gần như ngay trên đầu vào mùa hè, nên cách này chỉ để ước lượng.
Dạng này rất hợp với dấu đi đường và các trò chơi trạm. Xem thêm cách tổ chức trò chơi lớn với mật thư để chuẩn bị lộ trình an toàn: khảo sát trước, tránh bờ nước, vực, đường xe chạy và luôn có người phụ trách ở các điểm rẽ.
Mẹo giải
- Vẽ hoa gió ở góc giấy trước khi giải, ghi rõ B ở trên, Đ bên phải. Rất nhiều người nhầm Đông với Tây khi vội.
- Đếm chữ trước khi xếp bảng. Số cụm × số chữ mỗi cụm phải bằng tổng số chữ. Nếu bản tin không chia cụm, thử các cách chia cho kích thước bảng gần vuông.
- Đọc ra vô nghĩa? Thử hướng ngược lại (Bắc thay Nam, Tây thay Đông), hoặc với hướng chéo thì thử bắt đầu từ góc khác.
- Chữ X, Q ở cuối thường là chữ đệm, bỏ đi khi ghép bạch văn.
- Kết hợp được với các loại khác: đọc theo hướng xong mới ra một bản mật thư tọa độ hay mật thư Morse. Xem mật thư kết hợp.
Gợi ý khi ra đề
- Gói tên hướng vào khoá một cách tự nhiên: "Ngước nhìn sao Bắc Đẩu" (Bắc), "Nơi mặt trời lặn" (Tây), "Chim bay về phương Nam" (Nam), "Gió mùa Đông Bắc" (Đông Bắc).
- Với người mới, chia sẵn bản tin thành từng cụm bằng nhau và chọn hướng chính; hướng chéo để dành cho đội đã quen.
- Dạng vẽ đường nên in trên giấy kẻ ô vuông và chấm sẵn điểm bắt đầu.
- Mật thư thực địa: tự đi thử lộ trình bằng chính bước chân và la bàn sẽ phát cho các đội.
Thử sức
Mật thư 1. Khoá: "Ngước nhìn sao Bắc Đẩu."
IEHSWX DEPAAS DVFIBC
Mật thư 2. Khoá: "Tám cánh hoa gió, mỗi cánh một nhà."
TB3 T3 N3 N3 N2 Đ1 T1 // T1 T3 N3 N3 Đ3 T1
Mật thư 3. Khoá: "Cầm bút đi theo la bàn trên giấy kẻ ô."
(Đ2) T2 N3 Đ2 · N3 Đ2 B3 T2 · (Đ1) N3
Gợi ý: cả ba bức đều dùng đúng quy ước trong bài; bạch văn viết bằng Telex.
Đáp án
Mật thư 1. Bảng 3 × 6, đọc theo hướng Bắc: từng cột từ dưới lên, cột bên trái trước → D D I · V E E · F P H · I A S · B A W · C S X → DDI VEEF PHIAS BAWCS (X là chữ đệm) – Đi về phía Bắc.
Mật thư 2. TB3 = X, T3 = U, N3 = O, N3 = O, N2 = N, Đ1 = G, T1 = S → XUOONGS; T1 = S, T3 = U, N3 = O, N3 = O, Đ3 = I, T1 = S → SUOOIS – Xuống suối.
Mật thư 3. Chữ 1: nhấc bút sang góc trên – phải, kẻ sang trái 2, xuống 3, sang phải 2 → C. Chữ 2 → O. Chữ 3: nhấc bút sang giữa, kẻ xuống 3 → I. Kết quả COI.
